Đề kiểm tra học kì 2 Tiếng Việt 2 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)

Câu 1: (5 điểm) Chính tả ( Nghe - viết ) (20 phút )

Tạm biệt cánh cam

Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống.

( Minh Đức )

docx 6 trang Đình Khải 17/07/2023 3040
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì 2 Tiếng Việt 2 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_tieng_viet_2_nam_hoc_2022_2023_co_huong.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kì 2 Tiếng Việt 2 - Năm học 2022-2023 (Có hướng dẫn chấm)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG NĂM HỌC 20 – 20 Môn: Tiếng Việt ĐỀ CHÍNH THỨC Khối lớp: 2 (Đề gồm 2 câu) Thời gian: 40 phút (không tính thời gian giao đề) Ngày kiểm tra: / /20 Câu 1: (5 điểm) Chính tả ( Nghe - viết ) (20 phút ) Tạm biệt cánh cam Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống. ( Minh Đức ) Câu 2: (5 điểm) (20 phút) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. Gợi ý 1. Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường ? 2. Em đã làm việc đó lúc nào? ở đâu? Em làm như thế nào? 3. Ích lợi của việc làm đó gì ? 4. Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? .Hết (Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
  2. PHONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM TRƯỜNG PTDTBT TH THU LŨM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC: 20 – 20 (Đề gồm 2 câu) Môn: Tiếng Việt Khối lớp: 2 Phần: Viết Biểu Câu Hướng dẫn chấm điểm - Nghe viết đúng bài chính tả, đúng độ cao, không mắc quá 5 lỗi trong bài, viết hoa đúng các chữ trong bài. Chữ viết 5 rõ ràng sạch đẹp. Câu 1 - Tùy các mức độ sai sót: sai quá 5 lỗi trở lên, mỗi lỗi trừ (5 điểm) 0,25 điểm. Viết thiếu, thừa nội dung cứ 2 tiếng trừ 0,25 điểm. - Trình bày, chữ viết chưa đẹp trừ 0,5 điểm bài viết. Giới thiệu được em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường 1,5 Nói về từng chi tiết cụ thể về việc em đã làm để bảo vệ 2,5 Câu 2 môi trường. (5 điểm) Nêu được cảm nghĩ của em khi làm việc đó 1 - GV cho điểm học sinh linh hoạt căn cứ theo bài làm củahọc sinh. Hết
  3. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG NĂM HỌC 20 – 20 Môn: Tiếng Việt ĐỀ CHÍNH THỨC Khối lớp: 2 (Đề gồm 9 câu) Thời gian: 40 phút (không tính thời gian giao đề) Ngày kiểm tra: / /20 Họ và tên: Lớp Cơ sở Điểm Bằng chữ Nhận xét bài của học sinh II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt. (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi: Cây đa quê hương Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng. Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 0,5 đ ) Bài văn tả cái gì? A. Tuổi thơ của tác giả. B. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu. C. Tả cây đa. Câu 2. Đúng ghi Đ, Sai ghi S ( 0,5 đ ) Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa? Lững thững - nặng nề □ Yên lặng - ồn ào □ Câu 3. Đánh dấu x vào ô trống của câu trả lời đúng ( 0,5đ )
  4. Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? A. Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về B. Bầu trời xanh biếc C. Đàn trâu vàng đang gặm cỏ Câu 4. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( 0,5 đ ) Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào? A. Cây đa gắn liền với thời thơ ấu; Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây B. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình; Ngọn chót vót giữa trời xanh; Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ. C. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình. Câu 5: Đánh dấu x vào ô trống của câu trả lời đúng ( 0,5 đ ) Câu nào nói lên sự to lớn của thân cây đa? A. Cành cây lớn hơn cột đình. □ B. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài. □ C. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. □ Câu 6. Nối với đáp án đúng ( 1đ ) Hãy tìm câu hỏi cho những từ gạch chân trong 2 câu bên dưới. a) Rễ cây như con rắn hổ mang giận dữ Ai làm gì? b) Gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li Như thế nào? kì Câu 7. Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trống ( 0,5 đ ) Một hôm □ Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ □ Câu 8. "Ngọn chót vót giữa trời xanh" thuộc kiểu câu nào? ( 1 đ ) A. Vì sao B. Như thế nào? C. Ai làm gì? Câu 9. Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? ( 1đ ) Hết
  5. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HƯỚNG DẪN CHẤM TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG NĂM HỌC: 20 - 20 Môn: Tiếng Việt ĐỀ CHÍNH THỨC Khối lớp: 2 (Đề gồm 9 câu) Phần: Đọc hiểu Biểu Câu Ý Hướng dẫn chấm điểm Câu 1 C. Tả cây đa. 0,5 điểm Câu 2 Lững thững - nặng nề ( S ) Yên lặng - ồn ào ( Đ ) 0,5 điểm Câu 3 A. Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về 0,5 điểm B. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây Câu 4 lớn hơn cột đình; Ngọn chót vót giữa trời xanh; Rễ cây 0,5 điểm nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ. C. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không Câu 5 0,5 điểm xuể. □ Câu 6 a. Như thế nào? b. Ai làm gì? 0,5 điểm Một hôm, Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng Câu 7 0,5 điểm cười đùa ầm ĩ. Câu 8 B. Như thế nào? 1 điểm Bài văn nói lên sự yêu mến những nét đặc trưng của Câu 9 quê hương tác giả, một vùng quê yên bình, đơn sơ 1,5 điểm thông qua hình ảnh của cây đa. Một hình ảnh đặc trưng của miền quê Việt Nam .Hết