Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Đề 1+2 (Có ma trận và đáp án)

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):

I. Đọc thành tiếng (4 điểm): 

II. Đọc hiểu ( 6 điểm): 

Món quà hạnh phúc

Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ. 

Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.

  Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.                                                                                             

Theo Chuyện của mùa hạ

docx 9 trang Loan Châu 21/04/2023 16001
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Đề 1+2 (Có ma trận và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_chat_luong_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_2_sach_k.docx
  • docxĐề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Đề 1+2 (Phần đáp án).docx
  • docxĐề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Đề 1+2 (Phần ma trận.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết nối tri thức) - Đề 1+2 (Có ma trận và đáp án)

  1. A. ĐiểmPHẦN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ 2 KIỂM TRA Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 2 – ĐỀ 1 Thời gian làm bài: 35 phút ĐỌC: (10 Họ và tên: Lớp: . . ĐIỂM): I. Đọc thành A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM): I. Đọc thành tiếng (4 điểm): II. Đọc hiểu ( 6 điểm): Món quà hạnh phúc Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ. Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng. Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất. Theo Chuyện của mùa hạ Bài 1. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1 (MĐ1): Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: (0,5 điểm) A. yêu thương và vâng lời B. quây quần bên Thỏ Mẹ C. làm việc quần quật suốt ngày. Câu 2 (MĐ1): Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã: (0,5 điểm) A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.
  2. Câu 3 (MĐ2): Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì: (0,5 điểm) A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo B. Được tặng món quà mà mình thích C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến. Câu 4: (MĐ3) Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? (0,5 điểm) ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Bài 2 (MĐ1). Hãy tô màu vào các hình chứa từ ngữ chỉ hoạt động? (0,5 điểm) thêu vất vả tặng viên ngọc Bài 3. (MĐ1) Xếp các chiếc bánh vào đĩa thích hợp: (1 điểm) nắn nót món quà trắng tinh Từ chỉ Từ chỉ đặc điểm sự vật lóng lánh chú thỏ bông hoa
  3. Bài 4 (MĐ2). Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: (0,5 điểm) Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Bài 5 (MĐ2). Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào ô trống trong những câu sau: (0,5 điểm) Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi cùng ăn và cùng nhau vui chơi Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen: - Kiến Đen này bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không Bài 6. (MĐ1). Tìm từ có âm đầu s hoặc x theo gợi ý sau: (0,5 điểm) a. Con vật rất nhanh , sống trong rừng là b. Loài vật sống ở biển , thân rất mềm là Bài 7(MĐ3). Giải câu đố: (1 điểm) Con gì ăn cỏ ǮǮǮǮǮǮǮǮ Đầu có 2 sừng ǮǮǮǮǮǮǮǮ Lỗ mũi buộc thừng Kéo cày rất giỏi? Con gì bốn vó ǮǮǮǮǮǮǮǮ Ngực nở bụng thon ǮǮǮǮǮǮǮǮ Rung rinh chiếc bờm Phi nhanh như gió? Con gì hai mắt trong veo ǮǮǮǮǮǮǮǮ Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau? ǮǮǮǮǮǮǮǮ B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): I. Chính tả (4 điểm) : Nghe viết Món quà hạnh phúc Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.
  4. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ II. Tập làm văn ( 6 điểm ) Đề: Viết 4-5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. Gợi ý: 2. Em làm 3. Em làm 5. Em cảm 1. Đó là 4. Ích lợi thấy thế việc đó lúc việc đó công việc của việc nào sau khi nào? Ở như thế gì? làm đó? làm việc đâu? nào? đó? ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
  5. A. ĐiểmPHẦN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ 2 KIỂM TRA Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 2 – ĐỀ 2 Thời gian làm bài: 35 phút ĐỌC: (10 Họ và tên: Lớp: . . ĐIỂM): I. Đọc thành A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM): I. Đọc thành tiếng (4 điểm): II. Đọc hiểu ( 6 điểm): Nhà bác học và bà con nông dân Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên. Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của bảo dừng xe, lội xuống ruộng trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn . Rồi bác cười vui và nói với mọi người: - Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới đằng nào thắng, nghe! Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất vài mét. Lúa bác cấy vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà bác học nói và làm đều giỏi. (Theo Nguyễn Hoài Giang) Bài 1. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1.(MĐ1) Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào? (0,5 điểm) A. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, lúa dễ phát triển B. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn sâu, lúa dễ phát triển C. Cấy úp tay để rễ mạ ăn nông, lúa mau phát triển. Câu 2. (MĐ1) Bác Của khuyên bà con khi cấy cần chăng dây để làm gì? (0,5 điểm) A. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ lội ruộng đi lại làm cỏ sục bùn B. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn C. Để cấy cho thẳng hàng, sau này dễ dùng máy gặt lúa ngay tại ruộng.
  6. Câu 3. (MĐ1) Kết quả thi cấy giữa bác Của và cô gái cấy giỏi nhất ra sao? (Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho thích hợp) (0,5 điểm) Nhà bác học bị bỏ xa vài mét. Cô gái cấy đều, thẳng hàng. Câu 4. (MĐ2) Bà con nông dân trầm trồ, thán phục bác Của về điều gì? (0,5 điểm) A. Nhà bác học nói về cấy lúa rất giỏi B. Nhà bác học cấy lúa nhanh và giỏi C. Nhà bác học nói và làm đều giỏi. Câu 5: (MĐ2) Hãy viết một câu văn khen ngợi nhà bác học trong câu chuyện. (0,5 điểm) ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Bài 2 (MĐ1). Giúp chuột Jerry tìm những miếng phô mai ưa thích bằng cách nối. (0,5 điểm) ven đường xem xét nông dân trò chuyện cấy lúa tiến sĩ trầm trồ Từ chỉ hoạt động Bài 3 (MĐ2). Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: (0,5 điểm) a. Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.
  7. b. Lúa bác cấy vừa đều vừa thẳng hàng. Bài 4 (MĐ2). Hãy giúp chuột Jerry vượt qua những chiếc bẫy do mèo Tom đặt bằng cách viết tiếp để được câu giới thiệu (1 điểm) a. Con đường này là b. Ngôi nhà này là c. Hoa hồng là Bài 5. (MĐ1). Hãy giúp chú chuột Jerry vượt chướng ngại vật để chạy trốn mèo Tôm bằng cách điền l hoặc n vào chỗ chấm thích hợp. (0,5 điểm) gánh ặng ương thực ỗi .iềm Bài 6. (MĐ3). Điền dấu câu thích hợp vào ô trống: (1 điểm) Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ rong chơi Gặp chị Gió , cô gọi: - Chị Gió đi đâu mà vội thế - Tôi đang đi rủ các bạn Mây ở khắp nơi về làm mưa Cô có muốn làm mưa không - Làm mưa để làm gì hả chị - Làm mưa cho cây cối tốt tươi cho lúa to bông cho khoai to củ B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): I. Chính tả (4 điểm) : Nghe viết: Nhà bác học và bà con nông dân Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất vài mét. Lúa bác cấy vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà bác học nói và làm đều giỏi.
  8. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ II. Tập làm văn ( 6 điểm ) Đề: Viết 3-5 câu kể về việc em và các bạn đã trồng (hoặc chăm sóc) cây xanh. Gợi ý: 1. Em và các bạn đã làm những việc gì khi trồng (hoặc chăm 2. Kết quả công 3. Em có suy nghĩ gì sau khi sóc) cây? việc ra sao? làm xong công việc đó? ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ